Mẫu đề thi Khoa học tự nhiên lớp 7 học kì 2 có đáp án? Môn Khoa học tự nhiên lớp 7 có mục tiêu chương trình là gì?
Đề thi Khoa học tự nhiên lớp 7 học kì 2 năm 2025 có đáp án?
Dưới đây là tổng hợp mẫu đề thi Khoa học tự nhiên lớp 7 học kì 2 năm 2025 có đáp án mà các bạn có thể tham khảo:
Phòng Giáo dục và Đào tạo … Đề thi Khoa học tự nhiên lớp 7 học kì năm 2025 Phần I. Trắc nghiệm (4 điểm) Hãy khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời mà em cho là đúng nhất. Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm. Câu 1: Cơ chế chủ yếu tham gia điều chỉnh sự thoát hơi nước là A. cơ chế hút nước và hấp thụ chất dinh dưỡng. B. cơ chế điều tiết độ đóng, mở của khí khổng. C. cơ chế điều hòa quá trình hấp thụ muối khoáng. D. cơ chế khuếch tán khí oxygen và carbon dioxide. Câu 2: Vòng tuần hoàn lớn A. đưa máu có màu đỏ thẫm (nghèo O2) từ tim đến phổi. B. đưa máu có màu đỏ tươi (nghèo O2) từ tim đến phổi. C. đưa máu có màu đỏ thẫm (giàu O2) và các chất dinh dưỡng đi nuôi cơ thể. D. đưa máu có màu đỏ tươi (giàu O2) và các chất dinh dưỡng đi nuôi cơ thể. Câu 3: Cảm ứng ở sinh vật là các phản ứng của sinh vật với các kích thích A. từ môi trường. B. từ môi trường ngoài cơ thể. C. từ môi trường trong cơ thể. D. từ các sinh vật khác. Câu 4: Việc làm trụ cho cây hồ tiêu giúp cho cây sinh trưởng nhanh, phát triển tốt dựa trên hiện tượng cảm ứng nào sau đây? A. Hướng sáng. B. Hướng nước. C. Hướng tiếp xúc. D. Hướng chất dinh dưỡng. Câu 5: Hiện tượng cảm ứng nào sau đây có tác nhân kích thích là ánh sáng? A. Rễ cây mọc dài về phía có nước. B. Những con vịt bỏ chạy khi bị người xua đuổi. C. Thân cây mọc cong về phía có ánh sáng. D. Thân cây trầu không bám vào thân cây cau. Câu 6: Ví dụ nào dưới đây không phải là tập tính của động vật? A. Sếu đầu đỏ và hạc di cư theo mùa. B. Chó sói và sư tử sống theo bầy đàn. C. Tinh tinh đực đánh đuổi những con tinh tinh đực lạ khi vào vùng lãnh thổ của nó. D. Người giảm cân sau khi bị ốm. Câu 7: Sinh trưởng là A. quá trình tăng về chiều cao của cơ thể do tăng số lượng và kích thước của tế bào, làm cơ thể lớn lên. B. quá trình tăng về kích thước của cơ thể do tăng số lượng và kích thước của tế bào, làm cơ thể lớn lên. C. quá trình tăng về khối lượng của cơ thể do tăng số lượng và kích thước của tế bào, làm cơ thể lớn lên. D. quá trình tăng về kích thước và khối lượng của cơ thể do tăng số lượng và kích thước của tế bào, làm cơ thể lớn lên. Câu 8: Ở thực vật Một lá mầm, mô phân sinh lóng nằm ở vị trí A. các mắt của thân, có tác dụng làm tăng chiều dài của rễ. B. các mắt của thân, có tác dụng làm tăng chiều dài của lóng. C. chồi ngọn, có tác dụng làm tăng chiều dài của thân và cành. D. chồi nách, có tác dụng làm tăng chiều ngang của lóng. Câu 9: Nếu thiếu nước, sự sinh trưởng và phát triển của thực vật sẽ A. diễn ra bình thường. B. diễn ra chậm hoặc ngừng lại. C. ngay lập tức bị dừng lại. D. diễn ra nhanh chóng hơn. Câu 10: Trong quá trình trồng rừng, người trồng rừng thường để mật độ dày khi cây còn non. Biện pháp này nhằm A. kích thích cây ra nhiều rễ và cành nhánh. B. kích thích cây phát triển về chiều cao và thẳng. C. kích thích thân cây phát triển đường kính. D. kích thích cây ra nhiều cành và lá. Câu 11: Phương pháp nhân giống vô tính bằng chiết cành có ưu điểm là A. tạo ra các cây con mang đặc tính của nhiều loài khác nhau. B. tạo ra số lượng lớn các cây con đồng đều, sạch bệnh. C. giúp rút ngắn thời gian sinh trưởng của cây con, nhanh cho thu hoạch. D. tạo ra số lượng lớn các cây con có khả năng chống chịu tốt với điều kiện bất lợi. Câu 12: Sinh sản hữu tính ở thực vật có hoa gồm các giai đoạn nối tiếp nhau lần lượt là A. thụ phấn → thụ tinh → tạo giao tử → hình thành quả và hạt. B. tạo giao tử → thụ phấn → thụ tinh → hình thành quả và hạt. C. thụ tinh → thụ phấn → tạo giao tử → hình thành quả và hạt. D. tạo giao tử → hình thành quả và hạt → thụ tinh → thụ phấn. Câu 13: Trong nuôi cấy phôi động vật, người ta có thể kích thích trứng chín và rụng bằng cách nào sau đây? A. Điều chỉnh yếu tố nhiệt độ. B. Sử dụng hormone nhân tạo. C. Bật nhạc cho động vật nghe. D. Tăng thời gian chiếu sáng trong ngày. Câu 14: Người ta có thể tạo ra các loại quả không hạt bằng cách A. ngăn không cho hoa thụ phấn và kích thích để đầu nhị phát triển thành quả không hạt. B. ngăn không cho hoa thụ phấn và kích thích để bầu nhụy phát triển thành quả không hạt. C. thụ phấn nhân tạo cho hoa và kích thích để đầu nhị phát triển thành quả không hạt. D. thụ phấn nhân tạo cho hoa và kích thích để bầu nhụy phát triển thành quả không hạt. Câu 15: Khi nhân giống cam, chanh, bưởi, hồng xiêm,… người ta thường chiết cành mà không sử dụng phương pháp giâm cành vì A. thời gian ra rễ của các cây trên rất chậm. B. tốc độ thoát hơi nước của các cây trên rất nhanh. C. cành của các cây trên quá to, khó đứng vững. D. khả năng vận chuyển chất dinh dưỡng của các cây trên kém. Câu 16: Đối với cây ăn quả, việc người nông dân thường nuôi ong trong các vườn cây ăn quả sẽ có tác dụng A. giúp tăng độ ngọt cho các loại quả. B. giúp cung cấp chất dinh dưỡng cho cây. C. giúp tiêu diệt các loài sâu phá hoại cây. D. giúp tăng tỉ lệ thụ phấn, thụ tinh, tạo quả. Phần II. Tự luận (6 điểm) Câu 1 (2 điểm): Trình bày ảnh hưởng của chất dinh dưỡng tới sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật. Cho 1 ví dụ minh họa. Câu 2 (1 điểm): Tất cả các con ve sầu non (ấu trùng) sau khi nở sẽ chui xuống đất, khi trưởng thành sẽ chui ra và leo lên cây để lột xác. Đây là tập tính bẩm sinh hay học được của ve sầu? Giải thích. Câu 3: a) (2 điểm) Nêu những ưu điểm của hình thức mang thai và sinh con ở động vật có vú so với hình thức đẻ trứng ở các động vật khác. b) (1 điểm) Tại sao cần phải tăng sinh sản ở động vật, thực vật nhưng lại phải điều chỉnh số con và khoảng cách giữa các lần sinh con ở người? |
ĐÁP ÁN:
Dưới đây là đáp án đề thi Khoa học tự nhiên lớp 7 học kì 2 năm 2025 có đáp án:
Phần I. Trắc nghiệm (4 điểm)
Câu 1: B. cơ chế điều tiết độ đóng, mở của khí khổng.
Câu 2: D. đưa máu có màu đỏ tươi (giàu O2) và các chất dinh dưỡng đi nuôi cơ thể.
Câu 3: A. từ môi trường.
Câu 4: C. Hướng tiếp xúc.
Câu 5: C. Thân cây mọc cong về phía có ánh sáng.
Câu 6: D. Người giảm cân sau khi bị ốm.
Câu 7: D. quá trình tăng về kích thước và khối lượng của cơ thể do tăng số lượng và kích thước của tế bào, làm cơ thể lớn lên.
Câu 8: B. các mắt của thân, có tác dụng làm tăng chiều dài của lóng.
Câu 9: B. diễn ra chậm hoặc ngừng lại.
Câu 10: B. kích thích cây phát triển về chiều cao và thẳng.
Câu 11: C. giúp rút ngắn thời gian sinh trưởng của cây con, nhanh cho thu hoạch.
Câu 12: B. tạo giao tử → thụ phấn → thụ tinh → hình thành quả và hạt.
Câu 13: B. Sử dụng hormone nhân tạo.
Câu 14: B. ngăn không cho hoa thụ phấn và kích thích để bầu nhụy phát triển thành quả không hạt.
Câu 15: A. thời gian ra rễ của các cây trên rất chậm.
Câu 16: D. giúp tăng tỉ lệ thụ phấn, thụ tinh, tạo quả.
Phần II. Tự luận (6 điểm)
Câu 1 (2 điểm):
– Ảnh hưởng của chất dinh dưỡng tới sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật:Vai trò chung: Chất dinh dưỡng là nguồn vật chất và năng lượng cơ bản cho mọi hoạt động sống của sinh vật, bao gồm sinh trưởng (tăng về kích thước và khối lượng) và phát triển (biến đổi về chất lượng, chức năng).
– Ảnh hưởng đến sinh trưởng:Thiếu chất dinh dưỡng: Sinh vật sẽ sinh trưởng chậm, còi cọc, kém phát triển, thậm chí có thể chết. Ví dụ, ở thực vật, thiếu đạm (N) lá sẽ vàng úa, cây còi cọc; thiếu lân (P) rễ kém phát triển, cây chậm lớn. Ở động vật, thiếu protein sẽ chậm lớn, cơ bắp yếu ớt.
– Thừa chất dinh dưỡng: Có thể dẫn đến sinh trưởng quá mức, gây mất cân đối trong cơ thể hoặc gây ra các bệnh lý. Ví dụ, bón quá nhiều phân đạm cho cây có thể làm cây phát triển thân lá quá mức mà ít ra hoa, quả, đồng thời dễ bị sâu bệnh tấn công. Ở động vật, ăn quá nhiều chất béo có thể gây béo phì và các bệnh tim mạch.
– Ảnh hưởng đến phát triển:Chất dinh dưỡng ảnh hưởng đến các giai đoạn phát triển khác nhau của sinh vật. Ví dụ, ở thực vật, các nguyên tố vi lượng như Bo (B), Molipden (Mo) cần thiết cho quá trình ra hoa, đậu quả. Ở động vật, chế độ dinh dưỡng hợp lý trong giai đoạn phôi thai và non trẻ có vai trò quyết định đến sự phát triển toàn diện của cơ thể.
– Ví dụ minh họa:
+ Ở thực vật: Cây lúa nếu được cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng đa lượng (N, P, K) và vi lượng sẽ sinh trưởng nhanh, đẻ nhánh khỏe, bông to, hạt chắc mẩy, năng suất cao. Ngược lại, nếu thiếu một trong các chất dinh dưỡng này, cây sẽ sinh trưởng kém, năng suất thấp.
+ Ở động vật: Trẻ em nếu được cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết như protein, vitamin, khoáng chất sẽ phát triển chiều cao, cân nặng và trí tuệ tốt. Nếu thiếu dinh dưỡng, trẻ sẽ bị suy dinh dưỡng, chậm phát triển.
Câu 2 (1 điểm):
Đây là tập tính bẩm sinh của ve sầu.
Giải thích: Tập tính bẩm sinh là những tập tính sinh ra đã có, được di truyền từ bố mẹ, không qua học tập. Việc ve sầu non chui xuống đất sau khi nở và ve sầu trưởng thành chui lên cây để lột xác là một chuỗi hành vi phức tạp, đặc trưng cho loài ve sầu. Các thế hệ ve sầu đều thực hiện hành vi này một cách bản năng mà không cần phải học hỏi từ các cá thể khác. Điều này cho thấy tập tính này được quy định bởi các yếu tố di truyền.
Câu 3:
a) (2 điểm) Ưu điểm của hình thức mang thai và sinh con ở động vật có vú so với hình thức đẻ trứng ở các động vật khác:
– Bảo vệ phôi tốt hơn: Phôi thai được phát triển trong cơ thể mẹ, được bảo vệ khỏi các tác động bất lợi của môi trường bên ngoài như nhiệt độ, độ ẩm, kẻ thù.
– Cung cấp dinh dưỡng ổn định: Phôi thai được cung cấp chất dinh dưỡng trực tiếp từ cơ thể mẹ thông qua nhau thai, đảm bảo sự phát triển liên tục và ổn định.
– Tạo điều kiện cho sự phát triển hoàn thiện của con non: Thời gian mang thai đủ dài giúp các cơ quan và hệ thống trong cơ thể con non phát triển hoàn thiện hơn trước khi ra đời.
– Con non được chăm sóc sau sinh: Động vật có vú thường có tập tính chăm sóc con non (cho bú, bảo vệ), giúp tăng tỷ lệ sống sót của con non trong giai đoạn đầu đời yếu ớt.
– Giảm số lượng trứng cần thụ tinh: Do tỷ lệ sống sót của con non cao hơn, động vật có vú thường đẻ ít con hơn so với các loài đẻ trứng, giúp tiết kiệm năng lượng cho quá trình sinh sản.
b) (1 điểm) Tại sao cần phải tăng sinh sản ở động vật, thực vật nhưng lại phải điều chỉnh số con và khoảng cách giữa các lần sinh con ở người?
– Đối với động vật và thực vật: Việc tăng sinh sản nhằm duy trì và phát triển số lượng quần thể, đảm bảo nguồn cung cấp thực phẩm, nguyên liệu cho con người và duy trì đa dạng sinh học. Trong nhiều trường hợp, con người chủ động tăng sinh sản các loài có lợi thông qua các biện pháp nhân giống.
– Đối với con người: Việc điều chỉnh số con và khoảng cách giữa các lần sinh con là cần thiết vì:
– Sức khỏe của người mẹ: Sinh đẻ quá nhiều và quá gần nhau có thể gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của người mẹ, làm suy giảm sức khỏe và tăng nguy cơ mắc các bệnh.
– Sự phát triển của con cái: Khoảng cách hợp lý giữa các lần sinh giúp cha mẹ có đủ thời gian và nguồn lực để chăm sóc và nuôi dưỡng tốt cho từng đứa con, đảm bảo sự phát triển toàn diện của trẻ.
– Kinh tế gia đình và xã hội: Việc sinh quá nhiều con có thể gây áp lực lớn lên kinh tế gia đình và các nguồn lực xã hội như giáo dục, y tế, việc làm. Điều chỉnh số con giúp đảm bảo chất lượng cuộc sống tốt hơn cho mỗi thành viên trong gia đình và sự phát triển bền vững của xã hội.
Lưu ý: Thông tin chỉ mang tính chất tham khảo!
Đề thi Khoa học tự nhiên lớp 7 học kì 2 năm 2025 có đáp án? Mục tiêu chương trình môn Khoa học tự nhiên lớp 7 là gì? (Hình ảnh từ Internet)
Mục tiêu chương trình môn Khoa học tự nhiên lớp 7 là gì?
Căn cứ theo Mục 3 Chương trình giáo dục phổ thông môn Khoa học tự nhiên ban hành kèm theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT quy định mục tiêu chương trình môn Khoa học tự nhiên lớp 7 như sau:
– Môn Khoa học tự nhiên hình thành, phát triển ở học sinh năng lực khoa học tự nhiên, bao gồm các thành phần: nhận thức khoa học tự nhiên, tìm hiểu tự nhiên, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học;
– Đồng thời cùng với các môn học và hoạt động giáo dục khác góp phần hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung, đặc biệt là tình yêu thiên nhiên, thế giới quan khoa học, sự tự tin, trung thực, khách quan, thái độ ứng xử với thế giới tự nhiên phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững để trở thành người công dân có trách nhiệm, người lao động có văn hoá, cần cù, sáng tạo, đáp ứng nhu cầu phát triển của cá nhân và yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ đất nước trong thời đại toàn cầu hoá và cách mạng công nghiệp mới.
Yêu cầu cần đạt về nhận thức khoa học tự nhiên của học sinh lớp 7 được quy định ra sao?
Căn cứ theo Mục 3 Chương trình giáo dục phổ thông môn Khoa học tự nhiên ban hành kèm theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT quy định yêu cầu cần đạt về nhận thức khoa học tự nhiên của học sinh lớp 7 như sau:
Trình bày, giải thích được những kiến thức cốt lõi về thành phần cấu trúc, sự đa dạng, tính hệ thống, quy luật vận động, tương tác và biến đổi của thế giới tự nhiên. Các biểu hiện cụ thể:
– Nhận biết và nêu được tên các sự vật, hiện tượng, khái niệm, quy luật, quá trình của tự nhiên.
– Trình bày được các sự vật, hiện tượng; vai trò của các sự vật, hiện tượng và các quá trình tự nhiên bằng các hình thức biểu đạt như ngôn ngữ nói, viết, công thức, sơ đồ, biểu đồ,….
– So sánh, phân loại, lựa chọn được các sự vật, hiện tượng, quá trình tự nhiên theo các tiêu chí khác nhau.
– Phân tích được các đặc điểm của một sự vật, hiện tượng, quá trình của tự nhiên theo logic nhất định.
– Tìm được từ khoá, sử dụng được thuật ngữ khoa học, kết nối được thông tin theo logic có ý nghĩa, lập được dàn ý khi đọc và trình bày các văn bản khoa học.
– Giải thích được mối quan hệ giữa các sự vật và hiện tượng (quan hệ nguyên nhân – kết quả, cấu tạo – chức năng, …).
– Nhận ra điểm sai và chỉnh sửa được; đưa ra được những nhận định phê phán có liên quan đến chủ đề thảo luận.
Chuyên mục: Giáo Dục
Nguồn: THPT Phạm Kiệt

Giới thiệu tác giả cho website THPT Phạm Kiệt Sơn Hà
Tên tác giả: Khanh Nguyễn
Vai trò: Biên tập viên nội dung, người phụ trách thông tin và tin tức của THPT Phạm Kiệt Sơn Hà.
Giới thiệu:
Khanh Nguyễn là người chịu trách nhiệm cập nhật tin tức, sự kiện và hoạt động quan trọng của THPT Phạm Kiệt Sơn Hà. Với tinh thần trách nhiệm cao, tác giả mang đến những bài viết chất lượng, phản ánh chính xác những chuyển động trong nhà trường, từ các hoạt động đoàn thể đến công tác giảng dạy và thành tích của học sinh, giáo viên.
Với kinh nghiệm trong lĩnh vực giáo dục và truyền thông, Khanh Nguyễn cam kết cung cấp những thông tin hữu ích, giúp phụ huynh, học sinh và giáo viên nắm bắt nhanh chóng các sự kiện quan trọng tại trường. Đặc biệt, tác giả luôn dành sự quan tâm đặc biệt đến các phong trào thi đua, công tác đoàn thể và những thành tích nổi bật của trường trong từng năm học.
Lĩnh vực phụ trách:
Cập nhật tin tức về các hoạt động giáo dục tại trường.
Thông tin về các sự kiện, hội nghị, đại hội quan trọng.
Vinh danh thành tích của giáo viên, học sinh.
Truyền tải thông điệp của nhà trường đến phụ huynh và học sinh.